Tình hình giá vật liệu xây dựng hôm nay như thế nào? Là câu hỏi được nhiều gia chủ đang có dự định xây nhà quan tâm nhiều nhất. Trong một năm vừa qua, “bão giá” vật liệu xây dựng đã khiến nhiều gia chủ đứng ngồi không yên. Có nhiều gia chủ phải đành ngậm ngùi dời kế hoạch xây dựng lại, cũng có nhiều người đang xây dựng phải tạm dừng lại để đợi giá vật liệu đi xuống.
Nội dung bài viết
Trong xây dựng, chi phí nguyên vật liệu xây dựng chiếm khoảng 60 - 70% giá trị công trình. Vật liệu xây dựng phần thô chiếm khoảng 30% tổng chi phí. Do đó, việc cập nhật giá vật liệu xây dựng mới nhất là công việc nên được tiến hành nghiên cứu thường xuyên. Nhằm giúp gia chủ chủ động có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế .
Cập nhật giá vật liệu xây dựng hôm nay
Hiện tại, Daibau cập nhật giá vật liệu xây dựng mới nhất tháng 02/2026 tại 2 thị trường lớn là TP HCM và Hà Nội để gia chủ tham khảo.
Bảng giá cát xây dựng
Giá cát xây dựng hôm nay vẫn đang ở mức khá cao và chưa có dấu hiệu giảm (tăng 10-15% do khan hiếm). Cát xây dựng trong công trình nhà ở được chia thành 3 loại:
Cát xây tô: là loại cát sạch, mịn thường dùng để xây và trát tường. Chất lượng của cát xây tô ảnh hưởng đến chất lượng công trình nên cần được chọn đúng loại cát, sàn lọc cẩn thận để không lẫn tạp chất.
Cát san lấp: là loại cát đen mịn có kích cỡ hạt không đồng đều thường lẫn tạp chất. Loại cát này thường được sử dụng để sát lấp mặt bằng nhằm đảm bảo công trình không bị ảnh hưởng bởi địa chất.
Cát vàng: là loại cát xây dựng phổ biến nhất trong công trình hiện nay. Cát vàng có nhiều kích cỡ hạt khác nhau được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong công trình. Từ đổ bê tông, cán nền, xây tường. Với hạng mục tô tường thì cát vàng gặp hạn chế, bề mặt tường sẽ không phẳng ảnh hưởng đến thẩm mỹ của công trình
Bảng giá cát xây dựng tại TP HCM mới nhất
| Tên vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Cát xây tô | M3 | 380,000 - 450,000 |
| Cát bê tông thường (cát vàng) | M3 | 450,000 - 550,000 |
| Cát sang lấp | M3 | 180,000 - 220,000 |
Bảng giá cát xây dựng tại TP Hà Nội mới nhất
| Tên vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Cát xây/tô | M3 | 300,000 - 650,000 |
| Cát vàng | M3 | 350,000 - 450,000 |
| Cát bê tông (loại 1) | M3 | 330,000 - 730,000 |
| Cát đen đổ nền | M3 | 180,000 - 330,000 |
Bảng giá đá xây dựng
Đá xây dựng là các loại đá từ thiên nhiên, được gia công nghiền, đập,...theo kích thước dùng làm cốt liệu bê tông; bờ kè; đá móng;lát vỉa hè, san lấp nền nhà;...
Trong xây dựng công trình nhà ở, đá xây dựng được chia thành 3 loại:
Đá 1x2: là loại đá được sử dụng phổ biến trong công trình xây dựng. Đá 1x2 không lẫn nhiều tạp chất và thường sử dụng làm cốt liệu bê tông
Đá 4x6: có khả năng chịu nén tốt nên được dùng làm lớp lót bê tông móng để gia tăng khả năng chịu lực cho đế móng.
Đá mi bụi: thường hay được gọi là bột đá, có ưu điểm mịn, nhẹ và độ nén tốt. Nên được sử dụng thay cát trong công tác san lấp bề mặt công trình, rải lên nền nhà để gia tăng độ nén của nền nhà tầng trệt tránh hiện tượng sụt lún.
Bảng giá đá xây dựng tại TP HCM mới nhất
| Tên vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Đá 1×2 đen, đá dăm 1×2 | M3 | 300,000 |
| Đá 1×2 xám, đá dăm 1×2 | M3 | 380,000 |
| Đá 1×2 xanh, đá dăm 1×3 | M3 | 433,000 |
| Đá 4×6 đen, đá lăm le | M3 | 450,000 |
| Đá 4×6 xanh, đá lăm le | M3 | 530,000 |
Bảng giá đá xây dựng tại Hà Nội mới nhất
| Tên vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Đá 1x2 | M3 | 285,000 - 355,000 |
| Đá 5x7 | M3 | 310,000 - 350,000 |
| Đá 4x6 | M3 | 310,000 - 340,000 |
| Đá dăm cấp phối lớp trên | M3 | 298,000 - 462,000 |
| Đá dăm cấp phối lớp dưới | M3 | 180,000 - 250,000 |
Bảng giá sắt, thép xây dựng
Sắt, thép xây dựng là vật liệu quan trọng gây dựng nên phần móng và hệ khung kiến trúc kiên cố cho ngôi nhà. Chi phí sắt, thép xây dựng chiếm 10 - 20% giá trị công trình. Sắt thép sử dụng trong công trình gồm 2 loại
Thép cuộn: là loại thép dài được cuốn thành cuộn với các đường kính Ø6mm, Ø8mm, Ø10mm, Ø12mm, Ø14mm
Thép thanh vằn: là loại thép dài có đặc tính khả năng chịu lực tốt và độ bền cao với các đường kính lớn hơn từ Ø10 đến Ø40mm
Bảng giá sắt, thép xây dựng mới nhất (thép dân dụng CB300V)
| Chủng loại | Đơn vị tính | Hòa Phát | Việt Mỹ | Việt Nhật | Miền Nam | Pomina |
| Ø6 | Kg | 14,700 | 13,940 | 13,500 | 14,210 | 14,140 |
| Ø8 | Kg | 14,700 | 13,940 | 13,500 | 14,210 | 14,140 |
| Ø10 | Cây | 104,040 | 103,534 | 87,641 | 104,040 | 103,534 |
| Ø12 | Cây | 147,641 | 146,914 | 135,000 | 147,641 | 146,914 |
| Ø14 | Cây | 201,213 | 200,222 | 197,390 | 201,213 | 200,222 |
| Ø16 | Cây | 262,742 | 261,448 | 257,750 | 262,742 | 261,448 |
| Ø18 | Cây | 332,514 | 330,876 | 326,196 | 332,514 | 330,876 |
| Ø20 | Cây | 410,669 | 408,646 | 410,000 | 410,669 | 408,646 |
Bảng giá xi măng xây dựng
Xi măng là loại vật liệu chính để xây dựng nhà. Xi măng khi được trộn chung với nước, cát, đá sẽ tạo thành một liên kết bền vững và chịu đựng được tác động từ môi trường. Hiện nay có rất nhiều những thương hiệu xi mặt khác nhau, nhưng Daibau sẽ tổng hợp những thương hiệu uy tín và phổ biến để đảm bảo gia chủ dễ dàng mua được và có chất lượng tốt nhất cho công trình của mình
Bảng giá xi măng mới nhất tại TP HCM
| Tên vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Xi măng Hà Tiên xây tô | Bao | 84,000 |
| Xi măng Hà Tiên đa dụng | Bao | 100,000 |
| Xi măng insee ( Sao Mai ) | Bao | 75,000 - 90,000 |
| Xi măng Thăng Long | Bao | 73,000 |
| Xi măng Cẩm Phả | Bao | 69,000 |
| Xi măng Nghi Sơn | Bao | 75,000 - 90,000 |
| Xi măng Hoàng Thạch | Bao | 73,000 |
Bảng giá xi măng mới nhất tại Hà Nội
| Tên vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Xi măng bao PCB40 Bút Sơn | tấn | 1,060,000 - 1,130,000 |
| Xi măng bao C91 MC25 Bút Sơn | tấn | 1,000,000 - 1,300,000 |
| Xi măng rời PC40 Bút Sơn | tấn | 950,000 - 1,100,000 |
| Xi măng bao PCB40 Hoàng Thạch | tấn | 1,500,000 - 1,600,000 |
| Xi măng bao PCB40 Nghi Sơn | tấn | 1,500,000 - 1,800,000 |
| Xi măng rời PCB40 Nghi Sơn | tấn | 1,200,000 - 1,400,000 |
| Xi măng rời PC40 Nghi Sơn | tấn | 1,250,000 - 1,450,000 |
Bảng giá gạch xây dựng
Gạch xây dựng là loại vật liệu được sử dụng để bao che công trình. Gạch xây dựng hiện có nhiều loại được phân chia thành loại chính
Gạch đất nung: loại gạch xây dựng truyền thống được sử dụng phổ biến trong công trình.Gạch đất nung được chia làm 2 loại là gạch đặc (hay gọi gạch thẻ) và gạch lỗ được sản xuất với các lỗ rỗng phía trong viên gạch từ 2, 3, 4, 6 hoặc 10 lỗ nhưng chủ yếu công trình nhà ở sẽ sử dụng gạch 6 lỗ.
Gạch không nung: là loại vật liệu mới, thân thiện với môi trường. Được khuyến khích sử dụng thay thế cho gạch đất nung truyền thống trong công trình xây dựng. Gạch không nung chia làm 2 loại là gạch bê tông cốt liệu và gạch bê tông nhẹ
Bảng giá gạch xây dựng mới nhất tại TP HCM
| Tên vật liệu xây dựng | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Gạch Tám Quỳnh | Viên | 1,090 |
| Gạch Thành Tâm | Viên | 1,100 |
| Gạch liên hiệp Đồng Nai | Viên | 1,450 |
| Gạch Lâm Thanh Nhung | Viên | 1,210 |
| Gạch Phan Thanh Giản | Viên | 1,250 |
| Gạch tuynel Đồng Tâm | Viên | 900 |
Giá gạch ốp, lát nền
Gạch ốp, lát nền là hạng mục hoàn thiện của ngôi nhà giúp bảo vệ bề mặt của ngôi nhà và gia tăng yếu tố thẩm mỹ. Gạch ốp, lát nền có rất nhiều loại tùy theo mục đích sử dụng, thương hiệu và ngân sách của gia chủ để lựa chọn.
| Tên vật liệu xây dựng | Kích thước | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Gía gạch lát nền | 60x60 | m2 | 115,000 - 350,000 vnđ |
| Gía gạch lát nền | 80x80 | m2 | 190,000 - 650,000 vnđ |
| Gía gạch lát nền | 1.0x1.0 | m2 | 350,000 - 550,000 vnđ |
| Gía gạch lát nền | 1.2x1.2 | m2 | 450,000 - 600,000 vnđ |
| Gạch lát nền | 40x40 | m2 | 100,000 - 350,000 vnđ |
| Gía gạch lát nền | 30x30 | m2 | 150,000 - 350,000 vnđ |
| Gạch ốp tường | 10x20 | m2 | 150,000 - 350,000 vnđ |
| Gạch ốp tường | 25x40 | m2 | 700,000 -150,000 vnđ |
| Gạch ốp tường | 30x60 | m2 | 140,000 - 300,000 vnđ |
| Gạch ốp tường | 40x80 | m2 | 190,000 - 400,000 vnđ |
Tham khảo thêm bài viết: Tổng hợp những xu hướng gạch lát nền nhà đẹp đang được ưa thích
Những kinh nghiệm lựa chọn đơn vị cấp vật liệu xây dựng
Chất lượng của vật liệu xây dựng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của ngôi nhà, tiến độ thi công và thẩm mỹ của công trình. Do đó, gia chủ nên lựa chọn các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng uy tín để giúp gia chủ an tâm hơn khi xây dựng nhà.
Thông thường, để lựa chọn được đơn vị cung cấp vật liệu uy tín gia chủ nên quan tâm đến những thương hiệu nổi tiếng, lâu năm và có phản hồi từ khách hàng đã sử dụng. Họ có đầy đủ xe vận chuyển và có kế hoạch vận chuyển vật liệu đến công trình một cách nhanh chóng. Ngoài ra, họ cũng cần cung cấp dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp để tư vấn những chủng loại vật tư phù hợp với nhu cầu và ngân sách của gia chủ.
Đối với vật liệu xây dựng phần thô, gia chủ nên sử dụng nhà cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phương để đảm bảo cấp vật tư nhanh chóng và dễ dàng hỗ trợ những trường hợp cấp thiết trong công tác xây dựng.
Gia chủ có thể tham khảo 2-3 báo giá vật liệu xây dựng của các đơn vị cấp vật liệu để có sự so sánh đi kèm với kế hoạch cấp vật tư. Lưu ý, đừng nên chọn những đơn vị cung cấp vật tư quá chênh lệch so với giá thị trường vì khả năng vật liệu lẫn tạp chất cao, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
Ngoài ra, nên nhắc họ thông báo ngay cho bạn về giá vật liệu thay đổi để giúp bạn lên kế hoạch dự trù ngân sách một cách an toàn. Bởi vì, giá vật liệu xây dựng phần thô sẽ có thể biến động theo từng thời điểm và từng khu vực.
Bạn đang cần báo giá vật liệu xây dựng từ những đơn vị uy tín với mức giá hợp lý?
Để những đối tác hàng đầu của chúng tôi hỗ trợ bạn
Dự báo sự thay đổi giá vật liệu xây dựng trong thời gian tới
Dưới đây là những yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến giá vật liệu từ năm 2026 trở đi.
1. Thép xây dựng: Khó giảm sâu, biến động theo thị trường quốc tế
Thép là vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí phần thô. Giá thép thường chịu ảnh hưởng bởi:
- Giá nguyên liệu đầu vào (quặng sắt, than cốc)
- Biến động tỷ giá
- Tình hình kinh tế và đầu tư hạ tầng
Từ 2026 trở đi, nếu đầu tư công và thị trường bất động sản phục hồi mạnh, nhu cầu thép tăng có thể khiến giá neo ở mức cao hoặc tăng nhẹ. Khả năng giảm sâu là không nhiều, trừ khi thị trường chung suy giảm.
2. Xi măng, cát, đá: Ổn định nhưng phụ thuộc nguồn cung địa phương
Nhóm vật liệu này phụ thuộc vào:
- Chính sách khai thác tài nguyên
- Chi phí vận chuyển
- Quy định bảo vệ môi trường
Tại một số khu vực đô thị lớn, nếu siết chặt nguồn cung khai thác, giá cát và đá có thể tăng dần theo thời gian. Tuy nhiên, mức tăng thường không đột biến mà mang tính điều chỉnh theo từng giai đoạn.
3. Vật liệu hoàn thiện: Xu hướng phân hóa mạnh
Nhóm vật liệu hoàn thiện (gạch, thiết bị vệ sinh, cửa, sơn…) sẽ có xu hướng:
- Phân khúc trung bình: giá tương đối ổn định
- Phân khúc cao cấp: có thể tăng theo xu hướng nhập khẩu và tỷ giá
Từ 2026 trở đi, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến:
- Vật liệu tiết kiệm năng lượng
- Thiết bị thông minh
- Giải pháp bền vững
Điều này có thể khiến tổng chi phí hoàn thiện tăng nếu gia chủ lựa chọn phân khúc cao hơn.
Hãy tiếp tục cập nhật liên tục giá vật liệu xây dựng để luôn luôn sẵn sàng có kế hoạch dự phòng cho việc xây dựng ngôi nhà của bạn.


Bài viết của chuyên gia
25455 
Bài viết của chuyên gia
25455 


